Quay lại danh sách mẫu ngữ pháp
N2
〜だけに
Ý nghĩa
Diễn tả việc do lý do đã nêu ở trước mà kết quả tương xứng, hoặc kết quả ở mức độ mạnh, xảy ra như lẽ đương nhiên. Dùng kèm sắc thái chính vì ở vị trí, hoàn cảnh đó nên lại càng như vậy. Cũng có cách dùng nhấn mạnh sự thất vọng khi kỳ vọng hay dự đoán bị phụ lòng.
Ví dụ
- 彼はベテランだけに、対応が落ち着いている Vì là người dày dặn kinh nghiệm nên cách xử lý rất bình tĩnh.
- 期待していただけに、結果を聞いてがっかりした Vì đã kỳ vọng nên nghe kết quả thấy thất vọng.
- 責任ある立場だけに、発言には慎重になる Vì ở vị trí có trách nhiệm nên phải thận trọng trong phát ngôn.
Hỏi AI về mẫu câu này
Claude Opus
Đăng nhập để hỏi AI về các mục bạn đã chọn (tối đa 10 lần mỗi ngày).
Đăng nhập / Đăng ký